Đánh giá Ecgônômi trong lao động

Đánh giá Ecgônômi trong lao động hay còn gọi là dịch vụ khảo sát tư thế lao động và ecgonomi giúp đánh giá mức độ phù hợp của máy móc thiết bị, môi trường, điều kiện làm việc đến người lao động, đề ra các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe, giảm ốm đau bệnh tật và tăng năng xuất lao động.

ĐÁNH GIÁ ECGÔNÔMI VỊ TRÍ LAO ĐỘNG

Nội dung khảo sát:

  • Thu thập số liệu nhân trắc học người lao động theo các vị trí, dây chuyền làm việc. Quay phim, chụp hình tư thế lao động, phân tích các tư thế lao động.
  • Đo thông số chiều cao bàn ghế, máy móc, bảng điều khiển, tốc độ dây chuyền; tốc độ, thời gian lập lại thao tác theo vị trí làm việc được đánh giá…
  • Phỏng vấn công nhân về tư thế làm việc, tốc độ dây chuyền sản xuất …

Công cụ đánh giá:

  • Dựa và nguyên tắc ergonomics theo tiêu chuẩn 3733/2002 QĐ BYT
  • Bảng đánh giá tư thế lao động;(nếu có)
  • Ergonomic check list của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)(nếu có)
  • Tiêu chuẩn khách hàng khác

Sản phẩm dịch vụ

  • Bảng số liệu đánh giá tư thế lao động, ecgonomi và mức độ nặng nhọc theo các vị trí, dây chuyền làm việc.
  • Kiến nghị điều chỉnh tư thế lao động, tốc độ thao tác, điều chỉnh chiều cao, chiều rộng vùng thao tác, máy, bục, bàn ghế cho phù hợp kích thước người lao động Việt nam…
  • Kết quả đánh giá sau thử thử nghiệm áp dụng các giải pháp đã kiến nghị (nếu có).

Điều kiện dịch vụ:

  • Vị trí làm việc tối thiểu yêu cầu khảo sát ≥ 3 vị trí
  • Thời gian thực hiện tối thiểu một tuần sau khi nhận được yêu cầu và ký hợp đồng dịch vụ
  • Thời gian trả kết quả tối thiểu một tháng sau khi kết thúc khảo sát.

Đặc điểm không gian vị trí lao động 1.1. Khái niệm vị trí lao động

Vị trí lao động là không gian được trang bị các phương tiện cần thiết (như máy móc, thiết bị, phương tiện thông tin, các bộ phận điều khiển, bàn, ghế…) để một người hoặc một nhóm người thực hiện hoạt động lao động của mình.

2.2. Một số yêu cầu cơ bản khi thiết kế vị trí lao động

2.2.1. Thiết kế không gian vị trí lao động phù hợp với người lao động

2.2.2. Thiết kế vị trí lao động an toàn và giảm các yếu tố bất lợi với người lao động

2.3. Một số nguyên tắc ecgônômi khi thiết kế vị trí lao động đứng và ngồi

2.3.1. Lao động đứng

* Những thuận lợi của lao động đứng

– Có thể phát huy lực lớn hơn

– Di động dịch chuyển được nhiều hơn

– Vùng với tới của tay được rộng hơn (35 cm ở mỗi bên của cơ thể)

– Có thể bê được những vật nặng (nặng trên 4,5 kg)

* Những bất lợi của lao động đứng

– Đòi hỏi gắng sức cơ tĩnh để duy trì các khớp ở chân, đầu gối và đùi khi đứng

– Diện tích chân đế nhỏ hơn (là diện tích 2 bàn chân) so với tư thế ngồi (là diện tích của chân ghế) nên tư thế đứng kém bền vững hơn.

– Yêu cầu tiêu hao năng lượng lớn hơn

* Điều kiện để đảm bảo tư thế đứng tối ưu

– Giữ thân mình thẳng, chân đế phân bố đều cả 2 chân

– Có khả năng thay đổi được tư thế

– Có khả năng nghỉ ngắn ở tư thế ngồi

– Không sử dụng bàn đạp (khi cần phải dùng thì thì hạn chế số bàn đạp đến mức tối đa và dễ thao tác).

– Có không gian vận động thích hợp

2.3.2. Lao động ngồi

Tư thế lao động ngồi là tư thế lao động chính phổ biến và thuận lợi hơn so với tư thế đứng, tuy nhiên cần phải có ghế ngồi tốt phù hợp với công việc và người lao động. Ghế ngồi tồi, thiết kế không phù hợp sẽ gây nên các vấn đề cho cột sống, cho hệ tuần hoàn, và các vấn đề về hô hấp.

* Những thuận lợi của lao động ngồi

– Ít mệt mỏi hơn so với lao động đứng; chỉ cần chống đỡ cho thân để duy trì tư thế ngồi

– Có mức độ vững chắc cao

– Có khả năng tốt hơn thực hiện những công việc đòi hỏi chính xác và tinh xảo

– Sử dụng được cả 2 chân để thao tác điều khiển bằng chân

– Thao tác điều khiển chân được chính xác

– Phát huy lực lớn trong điều khiển bằng chân

* Những bất lợi của lao động ngồi

– Ngồi làm việc lâu và liên tục gây nên mệt mỏi (như bất kỳ tư thế kéo dài nào)

– Có thể gây ra đau vùng thắt lưng ( khi ngồi xuống xương chậu sẽ quay ra sau tạo nên thế gù – kyphosis- của cột sống ngược lại với thế ưỡn lưng – lordosis- khi đứng thẳng).

* Điều kiện để đảm bảo tư thế ngồi tối ưu

– Có khả năng thay đổi được tư thế

– Ghế ngồi tốt (có hình dáng và kích thước thích hợp phù hợp với công việc, có khả năng điều chỉnh được chiều cao, có tựa lưng…).

– Có tỷ lệ chiều cao giữa ghế ngồi và mặt bàn làm việc thích hợp

– Có kích thước vùng vận động cho chân thích hợp

– Có giá kê chân

Các bất hợp lý trong không gian vị trí lao động 2.1. Chiều cao bề mặt làm việc

2.1.1. Bất hợp lý về chiều cao bề mặt làm việc

2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao bề mặt làm việc.

2.2. Vùng làm việc

Cần xem xét vị trí lao động có đảm bảo việc thực hiện các thao tác lao động trong vùng tiếp cận của trường vận động hay không?

Có 3 loại vùng tiếp cận của trường vận động:

– Vùng tiếp cận của trường vận động

– Vùng dễ tiếp cận của trường vận động

– Vùng tiếp cận tối ưu

2.3. Vùng không gian để chân

Đặc biệt cần được quan tâm ở các vị trí lao động ngồi. Vùng không gian để chân ở dưới mặt bàn và ghế ngồi cần được bố trí đủ cho việc di chuyển của chân.

2.4. Góc nhìn và tầm nhìn

2.4.1. Góc nhìn

2.4.2. Tầm nhìn

Đánh giá Ecgônômi vị trí lao động bằng bảng kiểm Bảng kiểm Ecgônômi được xây dựng nhằm mục tiêu rà soát, phát hiện các vấn đề, các yếu tố nguy với người lao động tại mỗi vị trí lao động để tìm ra giải pháp thực tiễn cải thiện điều kiện lao động trên quan điểm Ecgônômi.

By Hà Phương

Với kinh nghiệm trên 7 năm trong lĩnh vực làm đẹp mình tạo nên EzBeauty là website chia sẻ kiến thức và thông tin cho mọi người!