Học sinh giỏi môn Địa lý lớp 9 sẽ tìm thấy những bộ đề thi đáng chú ý trong bài viết này. Bộ 23 đề được tìm kiếm và đăng tải bởi Tìm Đáp Án sẽ giúp các bạn ôn tập môn học một cách chủ động và linh hoạt nhất. Bên cạnh đó, bài viết cũng cung cấp một số đề thi khác như bộ 14 đề thi môn Sinh học lớp 9, bộ 25 đề thi môn Lịch sử lớp 9, đề thi môn Toán Sở GD&ĐT Hà Nội năm học 2019-2020 và bộ đề thi môn Toán 9 TP Hà Nội các năm.

Bộ 23 đề thi học sinh giỏi môn Địa lý lớp 9

Tài liệu ôn tập cho học sinh giỏi môn Địa lý lớp 9 là một công cụ hữu ích, giúp các bạn ôn tập và nắm vững kiến thức môn học. Bộ đề thi này được tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy và mang lại hiệu quả cao trong quá trình ôn tập. Thầy cô và phụ huynh cũng có thể sử dụng tài liệu này để hướng dẫn và hỗ trợ các bạn học sinh.

Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn Địa số 1

Câu 1 (4 điểm): Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia và cửa khẩu nào. Bạn cũng cần lý giải tại sao đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam.

Câu 2 (2,0 điểm): Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều. Nêu nguyên nhân của hiện tượng này.

Câu 3 (5 điểm):
a. Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
b. Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về việc phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta.

Câu 4 (5 điểm): Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ.
b. Phân tích ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực nào?
c. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng lãnh thổ nào? Kể tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Câu 5 (4 điểm): Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1990-2010. Em hãy tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người, vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta trong giai đoạn 1990-2010. Từ biểu đồ đã vẽ, đưa ra nhận xét.

Đáp án Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn Địa số 1

Câu 1 (4,0đ): Phần đất liền nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, và Campuchia. Qua các cửa khẩu và các tỉnh biên giới như Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam vì chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, và đồi núi làm nên cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400 km.

Câu 2 (2,0đ): Dân cư nước ta phân bố không đều do nhiều nguyên nhân. Phân bố không đều giữa đồng bằng và trung du, niền núi, giữa đồng bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long, và ngay trong một vùng kinh tế như Đồng bằng Sông Hồng. Nguyên nhân gồm điều kiện tự nhiên, lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế và khai thác tài nguyên thiên nhiên của từng vùng.

Câu 3 (5 điểm):
a. Những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới gồm việc bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ, trở thành thành viên chính thức của ASEAN, tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC), và trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO.

b. Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về việc phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta. Thuận lợi bao gồm:

  • Đất đai rộng lớn và nhiều nguồn lợi hải sản phong phú.
  • Nguồn lực lao động có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
  • Cơ sở vật chất và thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn.

Khó khăn bao gồm:

  • Thời tiết và môi trường biển không ổn định.
  • Hạ tầng và cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
  • Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi hải sản giảm.

Câu 4 (5 điểm):
a. Phân tích thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp của miền núi và Trung du Bắc Bộ. Thế mạnh bao gồm vị trí địa lý thuận lợi, khoáng sản phong phú, thủy điện dồi dào và đất đai chất lượng tốt. Hạn chế bao gồm tài nguyên cạn kiệt và hạ tầng chưa phát triển.

b. Phân tích đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ. Các điểm công nghiệp và trung tâm công nghiệp thường phân bố ở các thị xã và thành phố. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng, và công nghiệp chế biến còn lạc hậu.

Câu 5 (4 điểm): Từ bảng số liệu về dân số và tốc độ tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1995-2006, ta có thể tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người và vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển dân số. Từ biểu đồ vẽ, ta có thể nhận xét rằng dân số và sản lượng lương thực của nước ta cùng tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng không đều. Điều này yêu cầu chúng ta phải đẩy mạnh sản xuất lương thực và hạ tỷ lệ tăng dân số để đảm bảo an ninh lương thực.

By Hà Phương

Với kinh nghiệm trên 7 năm trong lĩnh vực làm đẹp mình tạo nên EzBeauty là website chia sẻ kiến thức và thông tin cho mọi người!