Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về lý thuyết và bài tập vận chuyển các chất qua màng sinh chất trong môn Sinh học 10. Hãy cùng EzBeauty.vn khám phá nhé!

1. Vận chuyển thụ động

1.1. Thế nào là vận chuyển thụ động?

Vận chuyển thụ động là cách thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất của tế bào mà không tiêu tốn năng lượng của tế bào. Nguyên lý vận chuyển thụ động dựa trên sự khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.

Thẩm thấu là quá trình khuếch tán các phân tử nước qua màng sinh chất của tế bào.

1.2. Các hình thức vận chuyển thụ động

Các kiểu vận chuyển thụ động bao gồm:

  • Khuếch tán trực tiếp qua lớp phopholipit kép: Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O2, CO2…

  • Khuếch tán qua các kênh protein đặc trưng xuyên màng: Các chất có tính phân cực, các ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucozơ…

  • Khuếch tán qua kênh protein đặc biệt (thẩm thấu): Các phân tử nước.

Để biết loại protein nào có chức năng vận chuyển các chất qua màng, bạn có thể áp dụng lý thuyết trên.

1.3. Các loại môi trường bên ngoài tế bào

Một số loại môi trường bên ngoài tế bào bao gồm:

  • Môi trường ưu trương: Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan cao hơn so với bên trong tế bào, chất tan có thể di chuyển từ bên ngoài vào bên trong tế bào theo gradien nồng độ hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong tế bào ra ngoài.

  • Môi trường đẳng trương: Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan bằng với bên trong tế bào.

  • Môi trường nhược trương: Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan thấp hơn so với bên trong tế bào, nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào.

2. Vận chuyển chủ động

Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất của tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng. Cơ chế vận chuyển chủ động dựa trên sự biến đổi của protein đặc hiệu và sử dụng năng lượng ATP.

3. Nhập bào và xuất bào – vận chuyển các chất qua màng sinh chất

3.1. Nhập bào

Nhập bào là phương thức vận chuyển các chất vào tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất của tế bào. Nhập bào có 2 hình thức:

  • Thực bào: Tế bào động vật “ăn” các chất, vi khuẩn,… có kích thước lớn.

  • Ẩm bào: Đưa giọt dịch hay phân tử nước vào tế bào.

3.2. Xuất bào

Xuất bào là phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào với cách tương tự nhưng ngược lại với quá trình nhập bào.

4. Bài tập vận chuyển các chất qua màng sinh chất – Sinh học 10

4.1. Bài tập cơ bản và nâng cao SGK Sinh 10

Câu 1: Hãy phân biệt giữa vận chuyển chủ động với vận chuyển thụ động.

Lời giải chi tiết:

  • Vận chuyển chủ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp hơn đến nơi có nồng độ cao hơn (ngược chiều gradien nồng độ), tiêu tốn năng lượng ATP, nhờ các kênh protein trên màng.

  • Vận chuyển thụ động: Vận chuyển các chất đi từ nơi có nồng độ cao hơn đến nơi có nồng độ thấp hơn (theo chiều gradien nồng độ), không tiêu tốn năng lượng tế bào, khuếch tán trực tiếp qua màng hoặc qua kênh protein xuyên màng.

Câu 2: Tại sao khi muốn giữ rau tươi ta lại thường vẩy nước sạch vào rau?

Lời giải chi tiết:

Theo nguyên tắc thẩm thấu, nước sẽ vận chuyển pasyvasively vào tế bào, khiến tế bào trở nên tươi hơn và không bị héo.

Câu 3: Ở phương thức ẩm bào làm thế nào mà tế bào có thể chọn lọc được các chất cần thiết trong số vô vàn các chất có ở môi trường bên ngoài để đưa vào bên trong tế bào?

Lời giải chi tiết:

Khi thực hiện quá trình ẩm bào trong môi trường có rất nhiều chất, tế bào có các thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất để lựa chọn những chất cần thiết để đi qua và đưa vào tế bào.

Câu 4: Điều kiện để xảy ra quá trình vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động là gì?

Lời giải chi tiết:

Điều kiện để xảy ra quá trình vận chuyển chủ động là cần có các kênh protein màng vận chuyển đặc hiệu.

Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động là: kích thước của chất vận chuyển phải nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có sự chênh lệch về nồng độ giữa trong và ngoài màng, và nếu là vận chuyển có chọn lọc thì cần có kênh protein mang đặc hiệu.

Câu 5: Tại sao khi rửa rau nếu ta cho nhiều muối ăn vào nước để rửa rau thì rau lại rất nhanh bị héo?

Lời giải chi tiết:

Khi rửa rau bằng nước muối, nồng độ chất tan môi trường ngoài tế bào (muối) cao hơn bên trong tế bào rau, môi trường ưu trương, chất tan sẽ khuếch tán nhanh chóng từ nơi có nồng độ cao hơn (bên ngoài) vào bên trong tế bào rau sống. Đồng thời, nước bên trong tế bào rau cũng thẩm thấu từ trong tế bào rau ra ngoài để cân bằng thể tích khi lượng chất tan bên ngoài vào chiếm trong tế bào. Do đó, rau bị mất nước nhanh chóng nên dễ bị héo đi.

4.2. Bài tập trắc nghiệm vận chuyển các chất qua màng sinh chất sinh 10

Câu 1: Các chất được vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào thường ở dạng?

A. Hòa tan trong dung môi

B. Thể rắn

C. Thể nguyên tử

D. Thể khí

Câu 2: Các chất được vận chuyển qua màng tế bào tồn tại ở dạng nào sau đây?

A. Hoà tan trong dung môi

B. Dạng tinh thể rắn

C. Dạng khí

D. Dạng tinh thể rắn và khí

Câu 3: Vận chuyển thụ động:

A. Cần tiêu tốn năng lượng.

B. Không cần tiêu tốn năng lượng.

C. Cần có các kênh protein.

D. Cần có các bơm chuyên biệt trên màng.

Câu 4: Phương thức vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển:

A. Tiêu tốn năng lượng

B. Không tiêu tốn năng lượng

C. Cần có các bơm đặc biệt của màng

D. Từ nơi có nồng độ thấp hơn đến nơi có nồng độ cao hơn

Câu 5: Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất của tế bào là phương thức vận chuyển các chất

A. Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.

B. Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng.

C. Có kích thước lớn như vi khuẩn, các bào quan và có tiêu tốn năng lượng.

D. Có kích thước nhỏ có thể qua màng sinh chất, không tiêu tốn năng lượng.

Câu 6: Cách thức vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất có đặc điểm:

A. Chỉ xuất hiện ở tế bào nhân thực.

B. Không tiêu tốn năng lượng.

C. Đi từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao hơn.

D. Không cần có các kênh protein xuyên màng.

Câu 7: Những chất nào có thể đi qua lớp phospolipit kép của màng tế bào (màng sinh chất) nhờ quá trình khuếch tán?

A. Những chất có thể hòa tan trong lipid.

B. Chất có kích thước phân tử nhỏ, không tích điện và không phân cực.

C. Các đại phân tử protein có kích thước phân tử lớn.

D. A và B.

Câu 8: Các chất hòa tan được trong lipid sẽ được vận chuyển vào bên trong tế bào qua?

A. Kênh protein đặc biệt.

B. Các lỗ trên màng.

C. Lớp kép phospholipid.

D. Kênh protein xuyên màng.

Câu 9: Chất nào sau đây có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép của màng tế bào?

A. O2, CO2.

B. Ca2+.

C. K+.

D. H2O.

Câu 10: Nước được vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào nhờ?

A. Sự biến dạng của màng sinh chất tế bào.

B. Bơm protein và tiêu tốn năng lượng ATP.

C. Sự khuếch tán của các ion qua màng tế bào.

D. Qua kênh protein đặc hiệu là “aquaporin”.

Câu 11: Nước được vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào nhờ?

A. Trực tiếp qua màng tế bào mà không cần kênh và ATP.

B. Kênh protein và tiêu tốn ATP.

C. Sự khuếch tán của các ion qua màng.

D. Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.

Câu 12: Các chất tan được vận chuyển qua màng sinh chất tế bào thuận chiều gradien nồng độ được gọi là:

A. Sự thẩm thấu.

B. Sự ẩm bào.

C. Sự thực bào.

D. Sự khuếch tán.

Câu 13: Trong quá trình khuếch tán, một chất có thể di chuyển qua màng tế bào:

A. Theo chiều hướng gradien nồng độ.

B. Ngược với hướng gradien nồng độ.

C. Theo chiều hướng gradien nồng độ và nhờ sự thuỷ phân ATP.

D. Ngược với chiều hướng gradien nồng độ và nhờ sự thuỷ phân ATP.

Câu 14: Đặc điểm của hình thức vận chuyển chất qua màng tế bào bằng quá trình khuếch tán là:

A. Căn cứ vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng tế bào.

B. Các chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương hơn.

C. Là hình thức vận chuyển chỉ tồn tại ở tế bào thực vật.

D. Chỉ xảy ra với những phân tử kích thước lớn hơn đường kính của lỗ màng.

Câu 15: Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào được gọi là:

A. Vận chuyển chủ động.

B. Vận chuyển tích cực.

C. Vận chuyển qua kênh.

D. Sự thẩm thấu.

Câu 16: Hiện tượng thẩm thấu là?

A. Sự khuếch tán của các chất qua màng tế bào.

B. Sự khuếch tán của các ion qua màng tế bào.

C. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào.

D. Sự khuếch tán của chất tan qua màng tế bào.

Câu 17: Thẩm thấu là:

A. Sự vận chuyển thụ động của phân tử nước qua màng tế bào.

B. Sự vận chuyển hoạt động của các phân tử nước qua màng tế bào.

C. Sự vận chuyển hoạt động của các ion qua màng tế bào.

D. Sự vận chuyển thụ động của các ion qua màng tế bào.

Câu 18: Sự thẩm thấu là :

A. Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng.

B. Sự khuếch tán của các phân tử đường qua màng.

C. Sự di chuyển của các ion qua màng.

D. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

Câu 19: Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào không phụ thuộc vào:

A. Đặc điểm của chất tan.

B. Sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào.

C. Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào.

D. Nhiệt độ.

Câu 20: Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuếch tán là:

A. Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng.

B. Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương.

C. Là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật.

D. Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng.

Đáp án gợi ý: A A B B A B D C A D D D A A D B B A D C

Như vậy, thông qua bài viết này, chúng ta hy vọng đã hiểu được phần nào về kiến thức cơ bản vận chuyển các chất qua màng sinh chất, loại protein nào có chức năng vận chuyển… Để biết thêm nhiều thông tin hơn về Sinh học 10 và Sinh học THPT, hãy truy cập EzBeauty.vn hoặc đăng ký khoá học với các thầy cô giáo chuyên môn ngay bây giờ nhé!

By Hà Phương

Với kinh nghiệm trên 7 năm trong lĩnh vực làm đẹp mình tạo nên EzBeauty là website chia sẻ kiến thức và thông tin cho mọi người!